1. Chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế ngành Vật lý

Nội dung và chuẩn chất lượng nghề nghiệp
chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế ngành Vật lý

 

1. Đối tượng tuyển sinh, yêu cầu đối với người học:

- Theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và  các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; tự giác tự học và học tập suốt đời, đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận thức đúng đắn về các giá trị xã hội và thái độ ứng xử; chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế, Quy định về đào tạo; tìm hiểu, xác định rõ trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức cộng đồng tác phong học tập, làm việc nghiêm túc yêu ngành nghề, sãn sàng phục vụ đất nước.

2. Mục tiêu đào tạo, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ và vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

Trang bị tốt về kiến thức văn hoá-xã hội Việt Nam, khu vực và thế giới, có bản lĩnh chính trị vững vàng, sống trung thực và có trách nhiệm với xã hội; kiến thức vững vàng về các môn cơ bản, cơ sở và một số môn chuyên sâu của ngành Vật lý ở bậc cử nhân của một chương trình đào tạo đại học quốc tế tiên tiến, là Trường Đại học Brown, Hoa Kỳ.

Có khả năng tự học, đề xuất giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể, biết tìm và khai thác các nguồn tài liệu, liên hệ với những nhà khoa học để học tập và trau dồi kiến thức, kinh nghiệm.

Có phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, làm việc hiệu quả theo nhóm, có năng lực hợp tác và tổ chức thực hiện dự án.

Trung thực, chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học và công tác.

Có trình độ tiếng Anh đủ để trao đổi học thuật với đồng nghiệp trong và ngoài nước. Đến năm thứ ba, sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu 550 điểm TOEFL để có thể học chuyên môn bằng tiếng Anh; có thói quen đọc sách, bài báo khoa học, internet và mạnh dạn trao đổi chuyên môn, diễn thuyết trước hội nghị bằng tiếng Anh.

Sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình và xử lí số liệu như Matlab, Mathematica, Fortran, Origin…

             Ngôn ngữ giảng dạy và học tập: tiếng Việt và tiếng Anh (Sinh viên được dành nhiều thời gian trong năm thứ nhất để học nâng cao trình độ tiếng Anh).

Ngoại ngữ: khi tốt nghiệp sinh viên có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn IELTS ≥ 6.0 điểm hoặc tương đương.

3. Chuẩn chất lượng nghề nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, có khả năng học cao học hoặc nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo sau đại học tại các trường trong nước, khu vực và trên thế giới.

Có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên Vật lý giỏi tại các trường đại học trong nước, trong các viện nghiên cứu, trung tâm ứng dụng và phát triển

Sinh viên tốt nghiệp chương trình này có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn và giao tiếp quốc tế đồng thời đáp ứng yêu cầu làm việc cao ở trong và ngoài nước.

4. Khung chương trình đào tạo:

Số

TT

môn học

Tên môn học

Giảng viên và/hoặc

trợ giảng

Tên giáo trình, tài liệu học tập, địa chỉ tìm kiếm tài liệu

      1

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

      2

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

      3

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

      4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

      5

FLF1105

Tiếng Anh  A1

      6

FLF1106

Tiếng Anh A2

      7

FLF1107

Tiếng Anh B1

      8

FLF1108

Tiếng Anh B2

      9

FLF1109

Tiếng Anh C1

    10

INT1004

Tin học cơ sở 2

    11

PES1001

Giáo dục thể chất 1

    12

PES1002

Giáo dục thể chất 2

    13

CME1001

Giáo dục quốc phòng – an ninh 1

    14

CME1002

Giáo dục quốc phòng – an ninh 2

    15

CME1003

Giáo dục quốc phòng – an ninh 3

    16

CSS1001

Kỹ năng mềm

    17

HIS1052

Cơ sở văn hóa Việt Nam

    18

PHI1051

Lôgic học đại cương

    19

PSY1050

Tâm lý học đại cương

    20

SOC1050

Xã hội học đại cương

    21

MAT1093

Đại số

    22

MAT1094

Giải tích 1

    23

MAT1095

Giải tích 2

    24

MAT1101

Xác suất thống kê

    25

PHY1088

Cơ học

    26

PHY1089

Nhiệt động học và Vật lý phân tử

    27

PHY1090

Điện và Từ học

    28

PHY1092

Quang học và Vật lý hiện đại

    29

PHY1179

Mở đầu về thuyết tương đối và vật lý lượng tử

    30

PHY1093

Thực tập Vật lý đại cương 1

    31

PHY1094

Thực tập Vật lý đại cương 2

    32

PHY1095

Thực tập Vật lý đại cương 3

    33

PHY1183

Điện và điện tử

    34

PHY1184

Vật lý tính toán 1

    35

PHY2172

Tiếng Anh chuyên ngành

    36

PHY2160

Cơ học lý thuyết

    37

PHY2161

Điện động lực học

    38

PHY2162

Cơ học lượng tử

    39

PHY2163

Cơ học thống kê

    40

PHY2164

Phương pháp Toán – Lý

    41

PHY2165

Các phương pháp thí nghiệm trong Vật lý hiện đại

    42

PHY2166

Thực tập Vật lý hiện đại

    43

PHY2167

Vật lý tính toán 2

    44

PHY2168

Vật lý của vật chất

    45

 

Các môn học tự chọn

    46

PHY2169

Khoa học Vật liệu đại cương

    47

PHY2170

Mở đầu về công nghệ nano

    48

PHY2171

Mở đầu Thiên văn học

    49

PHY3250

Vật lý chất rắn

    50

PHY3251

Từ học và Siêu dẫn

    51

PHY3252

Vật lý bán dẫn

    52

PHY3253

Vật lý nhiệt độ thấp

    53

PHY3254

Vật lý thông tin quang

    54

PHY3255

La-de

    55

PHY3256

Xung và điều biên số

    56

PHY3257

Điện tử ứng dụng trong đo đạc

    57

PHY3258

Vật lý ứng dụng

    58

PHY3259

Mở đầu thuyết tương đối rộng

    59

PHY3260

Lý thuyết nhóm cho Vật lý

    60

PHY3261

Mở đầu về lý thuyết trường lượng tử

    61

PHY3262

Mở đầu Vật lý hạt nhân và Vật lý năng lượng cao

    62

PHY3263

Các phương pháp thực nghiệm  trong Vật lý hạt nhân

    63

PHY3264

Vật lý trái đất

    64

PHY3265

Địa chấn học

    65

CHE1150

Hóa học đại cương

    66

PHY3274

Thực tập nghề nghiệp

    67

PHY3266

Lý thuyết thế áp dụng trong thăm dò từ và trọng lực

    68

PHY3267

Vật lý chất rắn hiện đại

    69

PHY3268

Lý thuyết lượng tử về các hiện tượng từ

    70

PHY3269

Vật lý các hệ thấp chiều

    71

PHY3270

Lý thuyết lượng tử hệ nhiều hạt

    72

PHY3271

Mở đầu về Vật lý sinh học

    73

PHY3272

Vật lý thiên văn và Vũ trụ học

    74

PHY4054

Tiểu luận

    75

PHY4055

Khóa luận