Chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

I. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1.1 Sứ mạng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội là trường đại học nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng. Trường có trách nhiệm sáng tạo, phổ biến và phát triển kiến thức; cung cấp nguồn nhân lực tài năng, chất lượng cao và sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị cao cho xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển khoa học cơ bản của nước nhà.
1.2 Tầm nhìn
Phấn đấu đưa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trở thành trường đại học nghiên cứu tiên tiến ngang tầm với các trường thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu châu Á vào năm 2020 và trên một số lĩnh vực thuộc nhóm 500 trường đại học hàng đầu thế giới vào năm 2030.
1.3. Giá trị cốt lõi
Truyền thống 55 năm xây dựng và phát triển đã hình thành nên bản sắc văn hóa và triết lý phát triển của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên với một hệ giá trị cốt lõi sau đây:
- Chất lượng xuất sắc: Nhà trường luôn hướng đến chất lượng xuất sắc trên mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động của mỗi cá nhân, đơn vị, tập thể và luôn vượt trội trong việc cung cấp một chất lượng giáo dục tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu người học.
- Đổi mới và sáng tạo: Nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới và sáng tạo trong các hoạt động, nhất là trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Sáng tạo tri thức là một trong những mục tiêu quan trọng của nhà trường.
- Trách nhiệm xã hội cao: Nhà trường cam kết mang đến cho người học một chất lượng đào tạo và phục vụ tốt nhất. Cán bộ và sinh viên luôn đề cao tinh thần phục vụ Đất nước, phục vụ nhân dân và cộng đồng nhân loại; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam.
- Hợp tác và thân thiện: Nhà trường luôn tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, mọi thành viên đều được tôn trọng, bình đẳng và khuyến khích phát triển.
1.4 Khẩu hiệu hành động: Tri thức, tiên phong, sáng tạo và trách nhiệm xã hội là cội nguồn của mọi thành công xuất sắc.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
2.1 Điểm mạnh
2.1.1 Có truyền thống của một trường đại học nghiên cứu

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (mà tiền thân là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội được thành lập từ năm 1956) có truyền thống đào tạo chất lượng cao của một trường đại học nghiên cứu.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là trường đại học hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo cán bộ khoa học cơ bản cho Đất nước. Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học, nhà trường đã có những đóng góp tích cực, tiên phong trong việc nâng cao chất lượng đào tạo hướng tới chuẩn mực quốc tế. Là một trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên luôn luôn là đơn vị trụ cột, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng Đại học Quốc gia Hà nội trở thành một trung tâm đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao.

2.1.2 Có đội ngũ cán bộ tâm huyết và trình độ cao

Hiện tại trường có 645 cán bộ, viên chức, trong đó có 492 cán bộ trong biên chế, 153 cán bộ hợp đồng từ một năm trở lên, 371 cán bộ giảng dạy đại học (trong đó 325 trong biến chế). Trong số cán bộ giảng dạy đại học có 106 thạc sĩ (chiếm 28,6%) và có 213 có trình độ tiến sĩ , 8 tiến sĩ khoa học (chiếm 59,8 %) 16 giáo sư, 101 phó giáo sư (chiếm 31.5 % tổng số cán bộ giảng dạy). Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là trường đại học hàng đầu của Việt Nam về số lượng và tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và trình độ tiến sĩ, tiến sĩ khoa học. Đội ngũ cán bộ được trẻ hóa với số giảng viên dưới 40 tuổi là 219 người chiếm 59% tổng số cán bộ giảng dạy. Nhiều giảng viên được đào tạo từ những trường nổi tiếng trên thế giới. Đội ngũ cán bộ viên chức nhiệt tình tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp xây dựng nhà trường.

2.1.3 Có chất lượng cao trong công tác đào tạo
Nhà trường luôn duy trì quy mô đào tạo tương xứng với các điều kiện đảo bảo chất lượng. Quy mô người học ở các bậc học như sau:
Sinh viên đại học chính quy: 4820
Sinh viên đại học hệ vừa học vừa làm: 3050
Học viên cao học: 1260
Nghiên cứu sinh: 260
Học sinh trung học phổ thông chuyên: 1350
Tỷ lệ sinh viên/cán bộ giảng dạy là 12,5 và tỷ lệ sinh viên quy đổi/cán bộ giảng dạy quy đổi (theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo) là 9,5.
Là một trường đại học nghiên cứu, nhà trường luôn luôn quan tâm đến việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học. Số lượng học viên sau đại học hiện tại chiếm 31,5 % tổng số sinh viên đại học chính quy.
Nhà trường luôn quan tâm đến đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, chú trọng bồi dưỡng khả năng tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm việc theo nhóm và năng lực lãnh đạo cho người học. Kết hợp chặt chẽ việc trang bị kiến thức, năng lực chuyên môn với kỹ năng mềm cho sinh viên. Chất lượng sinh viên tốt nghiệp được các cơ quan tuyển dụng lao động, các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước đánh giá cao.

2.1.4 Có chất lượng cao trong công tác nghiên cứu khoa học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là trường đại học có uy tín cao của Việt Nam về chất lượng nghiên cứu khoa học. Trình độ nghiên cứu trên một số lĩnh vực đã tiếp cận với trình độ thế giới. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, say mê nghiên cứu, lấy hoạt động nghiên cứu là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Hàng năm, cán bộ của Trường đã công bố được hơn 100 công trình trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, gần 300 công trình trên các tạp chí khoa học và hội thảo khoa học trong nước. Nhiều hội thảo khoa học quốc tế với quy mô lớn đã được tổ chức tại trường. Một số nhóm nghiên cứu mạnh đã được hình thành, hoạt động ngày càng có uy tín ở trong và ngoài nước.
Trang thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu được đầu tư với tốc độ nhanh trong những năm gần đây. Một số phòng thí nghiệm với thiết bị máy móc hiện đại ngang tầm với các phòng thí nghiệm của thế giới được xây dựng và bước đầu hoạt động có hiệu quả.
Nghiên cứu khoa học đã kết hợp chặt chẽ với đào tạo và góp phần tích cực nâng cao chất lượng của các bậc học. Trường luôn là đơn vị dẫn đầu Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên.
Kinh phí nghiên cứu khoa học đã chiếm khoảng 30% tổng nguồn thu của Trường và có xu hướng ngày càng gia tăng.

2.1.5 Hợp tác trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng và hoạt động có hiệu quả
Ngoài nỗ lực của chính mình, Trường đã chú trọng đẩy mạnh các quan hệ hợp tác nhằm tranh thủ mọi nguồn lực của đối tác như nguồn nhân lực, trí tuệ, kinh nghiệm, cơ sở vật chất… Hợp tác nói chung và hợp tác quốc tế nói riêng đã góp phần tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường. Trường đã thiết lập được mối quan hệ với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu có uy tín trên thế giới. Thông qua hợp tác quốc tế, việc trao đổi cán bộ, trao đổi sinh viên được tăng cường. Hàng năm trung bình từ 250 đến 300 lượt cán bộ và sinh viên đi trao đổi, dự hội nghị khoa học hoặc đào tạo ở nước ngoài. Số lượng cán bộ và sinh viên quốc tế đến giảng dạy và học tập tại trường ngày càng gia tăng rõ rệt.
Thông qua hợp tác, uy tín trong và ngoài nước của trường ngày càng được nâng cao, vị thế đầu tàu của trường trong đổi mới giáo dục đại học ngày càng được khẳng định.

2.2 Điểm yếu
2.2.1 Nguồn nhân lực chưa tương xứng với sự mệnh của trường

Thiếu cán bộ khoa học đầu ngành: Mặc dù là đơn vị dẫn đầu các trường đại học trong cả nước về chất lượng đội ngũ cán bộ nhưng số lượng cán bộ khoa học đầu ngành có uy tín và ảnh hưởng quốc tế còn thấp. Một số đơn vị hiện nay không có giáo sư. Chưa có nhiều các nhóm nghiên cứu mạnh.
Năng lực hội nhập quốc tế còn hạn chế: Trong những năm vừa qua quan hệ hợp tác quốc tế của nhà trường đã phát triển khá mạnh mẽ. Mặc dù vậy, số lượng cán bộ có khả năng xây dựng và thiết lập các dự án hợp tác quốc tế không nhiều. Lý do chủ yếu là trình độ chuyên môn và năng lực ngoại ngữ của cán bộ còn hạn chế.
Năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập: Một bộ phận cán bộ chưa thực sự tâm huyết với công việc và còn bị chi phối bởi những mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường. Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp vừa thiếu lại vừa yếu về năng lực lãnh đạo, điều hành. Hệ thống hành chính chậm được đổi mới. Trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ hành chính còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp phát triển nhà trường.
2.2.2 Nguồn tài chính hạn hẹp, cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ
Diện tích mặt bằng quá chật hẹp lại phân tán trên nhiều địa điểm. Dự án xây dựng địa điểm mới của trường tại Hòa Lạc với diện tích gần 70ha do Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư được triển khai quá chậm. Mặc dù trong những năm gần đây đã có một số phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại nhưng hầu hết các phòng thí nghiệm này chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo sau đại học. Trong thời gian dài, trường không được cấp kinh phí để nâng cấp các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo đại học. Các phòng thực tập cơ bản, cơ sở với những thiết bị cũ kỹ, lạc hậu và thiếu kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng không đáp ứng được yêu cầu cao về chất lượng đào tạo.
Nguồn thu nhập tăng thêm của cán bộ không cao nên khó thu hút được cán bộ giỏi về công tác tại trường. Một bộ phận cán bộ không yên tâm làm việc hoặc phải làm thêm những việc ngoài chuyên môn để nâng cao cuộc sống.

2.2.3 Chất lượng tuyển sinh đại học chưa cao
Số lượng và chất lượng thí sinh đăng ký thi vào trường hàng năm chưa cao. Nhiều ngành rơi vào tình trạng khó tuyển, còn phải tuyển nguyện vọng 2 mặc dù nhu cầu xã hội vẫn có.

2.3 Cơ hội
2.3.1 Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
Trong giai đoạn 2010 – 2015, Đảng và chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách cụ thể quan tâm đến giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ. Khoa học cơ bản đã được nhà nước quan tâm đầu tư hơn. Chính phủ đã phê duyệt một số dự án nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học và đầu tư xây dựng một số trường đại học đạt trình độ quốc tế. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội quan tâm phát triển để sớm vào danh sách những trường đại học có chất lượng tốt của châu Á.
2.3.2 Uy tín của Đại học Quốc gia Hà Nội ngày càng cao
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên luôn được Đại học Quốc gia Hà Nội quan tâm và đánh giá là một trong những đơn vị trụ cột quan trọng của Đại học Quốc gia Hà Nội . Trường Đại học Khoa học Tự nhiên sẽ có nhiều thuận lợi khi vị thế và uy tín của Đại học Quốc gia Hà Nội được khẳng định ở trong và ngoài nước. Phù hợp với xu hướng hội nhập, Trường sẽ được trao thêm quyền tự chủ và chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động của mình.

2.3.3 Nguồn lực được tăng cường
Trường đã và đang thực hiện một số dự án nhằm mục tiêu xây dựng một số ngành, khoa sớm đạt chuẩn quốc tế. Tư các dự án này, Trường có thêm nguồn lực để bồi dưỡng cán bộ cả về chuyên môn, nghiệp vụ lẫn ngoại ngữ, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về chất lượng giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất. Cơ sở mới khang trang tại Hòa Lạc sớm trở thành hiện thực và đi vào hoạt động trong vòng 5, 10 năm tới.
Chính sách về khoa học công nghệ của nhà nước cũng như của của các bộ, ngành, địa phương đã có nhiều đổi mới. Đây là cơ hội để các nhà khoa học của Trường có nhiều đề tài, dự án.

2.4 Thách thức
2.4.1 Khoa học cơ bản có sức hấp dẫn không cao với xã hội

Khoa học cơ bản chưa được quan tâm đúng mức. Việc hiện thực hóa chủ trương của Đảng về khoa học cơ bản còn là một quá trình dài. Tình trạng thu nhập thấp của cán bộ làm việc trong lĩnh vực khoa học cơ bản so với nhiều ngành khác của xã hội sẽ còn kéo dài. Vì vậy, khoa học cơ bản còn phải đối mặt với thực tế vô cùng khó khăn khi sức hấp dẫn của nó đối với xã hội ngày càng có xu hướng giảm. Yêu cầu coa của nhà trường về chất lượng cán bộ và sinh vien khó được đáp ứng.

2.4.2 Sự cạnh tranh giữa các trường đại học ngày càng tăng
Sự cạnh tranh giữa các trường đại học trong nước ngày càng tăng, nhất là với các trường trên địa bàn Hà Nội. Nhiều trường đại học tuy mới được thành lập nhưng lại có điều kiện thuận lợi về tài chính và cơ chế để thu hút cán bộ và sinh viên giỏi. Sự cạnh tranh không chỉ đối với các trường đại học trong nước mà còn đối với các trường đại học quốc tế tại Việt Nam.

2.4.3 Quyền tự chủ chưa cao
Quyền tự chủ của Trường còn bị hạn chế trong mộ số lĩnh vực. Vị trí, quyền hạn của trường đại học thành viên và sự phân cấp quản lý trong Đại học Quốc gia chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp quy của nhà nước.

2.4.4 Yêu cầu nâng cao vị thế của nhà trường
Nhà trường đã có truyền thống chất lượng cao về các lĩnh vực đội ngũ cán bộ, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Giữ vững truyền thống và nâng cao vị thế của nhà trường là trách nhiệm của mọi cán bộ, sinh viên trong sự nghiệp phát triển nhà trường.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
3.1 Mục tiêu phát triển đến năm 2020

Xây dựng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trở thành trường đại học nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam, nằm trong nhóm 100 trường đại học tiên tiến của châu Á vào năm 2020, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

3.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015

Phấn đấu có một số ngành, khoa đào tạo có chất lượng ngang tầm với các trường thuộc nhóm 200 trường đại học hàng đầu của châu Á. Là đơn vị tiên phong trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học nước nhà, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Đất nước.

3.3 Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể
3.3.1 Có mô hình tổ chức của đại học nghiên cứu tiên tiến, hoạt động trong sự liên thông, liên kết chặt chẽ với các đơn vị thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Hoàn thiện tổ chức theo mô hình của trường đại học nghiên cứu tiên tiến, trong đó đào tạo và nghiên cứu khoa học được kết hợp chặt chẽ. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động hiệu quả, phát huy được sự sáng tạo, năng động và sức mạnh của tập thể. Xây dựng 4 trung tâm và viện nghiên cứu xuất sắc với các nhóm nghiên cứu mạnh có uy tín quốc tế.

3.3.2 Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao; phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ hợp lý về quy mô và cơ cấu, có đủ năng lực để xây dựng một đại học nghiên cứu tiên tiến. Đến năm 2020 tổng số cán bộ, viên chức của trường là 800 người trong đó số giảng viên đại học là 550 người. Đội ngũ giảng viên đại học với 100% có học vị tiến sĩ, 50% có chức danh giáo sư, phó giáo sư (trong đó 10% có chức danh giáo sư); 65 – 70% có thể giảng dạy chuyên môn bằng ngoại ngữ. Xây dựng đội ngũ cán bộ đầu ngành có uy tín cao ở trong và ngoài nước.
Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp cao với 90% thông thạo nghiệp vụ, sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp, sử dụng thành thạo tin học văn phòng và phần mềm quản lý.

3.3.3 Nguồn nhân lực được trường đào tạo có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đạt chất lượng cao, tiệm cận với chất lượng của các trường đại học tiên tiến
Sinh viên tốt nghiệp có phẩm chất đạo đức tốt, 35% có khả năng làm việc hoặc tiếp tục học sau đại học ở nước ngoài, 100% đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong nước.
Đến năm 2020 đạt quy mô 7000 sinh viên chính quy, 2000 học viên cao học và 500 nghiên cứu sinh. Trong đó có khoảng 3% sinh viên người nước ngoài đến học tập và trao đổi khoa học tại trường.
Đến năm 2020 có 60% ngành đào tạo đạt tiêu chí chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định quốc tế.

3.3.4 Nghiên cứu khoa học đạt trình độ quốc tế
Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng khoa học, giá trị thực tiễn của các công trình nghiên cứu tiếp cận với trình độ quốc tế. Kinh phí thu được từ hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tăng trung bình 15% năm. Xây dựng 10 nhóm nghiên cứu mạnh có uy tín ở trong và ngoài nước. Xây dựng 4 trung tâm, viện nghiên cứu xuất sắc. Hình thành một số trường phái khoa học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
Số lượng công trình khoa học được công bố trên các tạp chí quốc tế và hội nghị khoa học quốc tế có uy tín hàng năm tăng từ 120 đến 200. Số công trình khoa học được công bố trên tạp chí khoa học trong và ngoài nước bình quân 1.0 công trình/1 cán bộ khoa học trong 1 năm. Hàng năm trung bình có 05 cuốn sách chuyên khảo được xuất bản. Trung bình mỗi năm có 03 bằng sáng chế hoặc sản phẩm khoa học công nghệ được đưa vào sử dụng trong thực tiễn. Có 5 giải thưởng khoa học quốc tế.
Xây dựng 20 phòng thí nghiệm hiện đại đạt trình độ quốc tế. Thu hút được nhiều nhà khoa học nước ngoài đến nghiên cứu và giảng dạy.
Tập trung nguồn lực cho một số hướng nghiên cứu cơ bản và ứng dụng chủ yếu sau đây:

1. Toán và Vật lý lý thuyết
2. Vật liệu tiên tiến và Hóa dược
3. Khoa học và công nghệ nano
4. Khoa học sự sống và công nghệ sinh học
5. Biến đổi khí hậu, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
6. Khoa học và công nghệ môi trường
7. Năng lượng hạt nhân và năng lượng tái tạo
8. Khoa học và công nghệ biển

Trung bình hàng năm tổ chức 10 hội thảo khoa học quốc tế.
3.3.5 Có uy tín cao ở trong và ngoài nước
Nâng cao uy tín của Trường thông qua chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Mở rộng hợp tác, nhất là với đối tác mạnh có thương hiệu cao. Đến năm 2015, một số ngành đào tạo và khoa có chất lượng tiệm cận với chất lượng của các trường trong nhóm 200 trường đại học hàng đầu của châu Á. Đến năm 2020 nằm trong nhóm 100 các trường đại học hàng đầu châu Á.
Thu hút nhiều sinh viên, giảng viên quốc tế đến học tập, giảng dạy và nghiên cứu tại trường. Đến năm 2020, số lượng giảng viên quốc tế đến làm việc tại trường từ 1 tháng trở lên chiếm vào khoảng 7-10% tổng số giảng viên Việt Nam. Mỗi năm trung bình có từ 20% đến 30% cán bộ của Trường đi trao đổi, học tập, nghiên cứu tại nước ngoài.
3.3.6 Cơ sở vật chất tương xứng với một trường đại học nghiên cứu tiên tiến
Phối hợp cùng với cơ quan cấp trên đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở mới của trường tại Hòa Lạc để đến năm 2020 các hoạt động chủ yếu của nhà trường có thể được thực hiện tại cơ sở này.
Tìm kiếm và khai thác các nguồn kinh phí để tăng nguồn cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng cán bộ. Đưa cơ cấu kinh phí thu được từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ đạt tỷ lệ 3:2:1.
Có hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, xưởng sản xuất hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học đỉnh cao.
Nâng cao thu nhập của cán bộ thông qua hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ. Có nhiều nguồn học bổng cho sinh viên.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
4.1 Tạo sự đồng thuận cao và môi trường làm việc, học tập thân thiện
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ trường, sự năng động, sáng tạo của các cá nhân, đơn vị, các tổ chức đoàn thể.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai hóa các hoạt động của nhà trường. Khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành viên của nhà trường được phát triển, tiến bộ và cống hiến. Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau và sẵn sàng phục vụ tập thể, phục vụ cộng đồng.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ và sinh viên. Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân và tập thể trong việc nâng cao uy tín của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ hợp lý về quy mô và cơ cấu, có đủ năng lực thực hiện sứ mệnh của trường
Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ phù hợp với quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ khoảng 10 sinh viên/1 giảng viên đại học. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực để có được đội ngũ cán bộ giỏi, xuất sắc về chuyên môn, nhiệt huyết với sự nghiệp giáo dục. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và trọng dụng nhân tài. Đầu tư tương xứng với tiềm năng của cán bộ và mức độ ưu tiên của công việc. Xây dựng cơ chế đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ theo kết quả làm việc.
Có chế độ định kỳ đào tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ. Xây dưng chính sách thu hút các cán bộ đã nghỉ hưu, cán bộ ở cơ quan ngoài, các nhà khoa học quốc tế đến giảng dạy và nghiên cứu tại Trường.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản trị đại học. Xây dựng văn hóa công sở. Tăng cường công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động nói riêng.
Thực hiện tốt công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ và sinh viên.
4.3 Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
Áp dụng một số giải pháp phù hợp và đồng bộ để nâng cao chất lượng tuyển sinh của các bậc học. Tập trung thu hút nguồn tuyển sinh đại học từ học sinh các trường trung học phổ thông chuyên.
Điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong nước và tiếp cận với trình độ của các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và học. Kết hợp chặt chẽ việc trang bị kiến thức với bồi dưỡng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc theo nhóm và năng lực lãnh đạo cho người học. Nâng cao năng lực tự học, khả năng làm việc độc lập và các kỹ năng mềm cho sinh viên.
Đầu tư trang thiết bị các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo theo hướng từng bước đạt chuẩn mực quốc tế. Đẩy mạnh công tác biên soạn giáo trình, bài giảng.
Chủ động thực hiện thành công các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao và các chương trình đào tạo tiên tiến cũng như các chương trình thuộc nhiệm vụ chiến lược của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hằng năm thực hiện việc kiểm định các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Đại học Quốc gia Hà Nội và của quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo.
4.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động khoa học công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu cơ bản là thế mạnh của Trường lên tầm cao mới. Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng triển khai.
Tập trung đầu tư nguồn lực (cả con người và cơ sở vật chất) cho các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản và ứng dụng ưu tiên. Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu khoa học với đào tạo sau đại học, đặc biệt là đào tạo tiến sĩ.
Xây dựng chính sách khuyến khích các tác giả có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc.
Chủ động xây dựng các đề tài, dự án khoa học công nghệ. Kết hợp chặt chẽ với các bộ, ngành và địa phương để nắm bắt yêu cầu của thực tiễn.
Từng bước xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh. Tập trung xây dựng một số trung tâm nghiên cứu xuất sắc trực thuộc trường trên cơ sở các dự án được đầu tư trang thiết bị. Triển khai hoạt động có hiệu quả các phòng thí nghiệm nhất là các phòng thí nghiệm được đầu tư nâng cấp.
Xây dựng môi trường hoạt động khoa học sôi nổi trong cả đội ngũ cán bộ lẫn sinh viên. Hình thành mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của các trung tâm nghiên cứu phù hợp với mô hình trường đại học tiên tiến và theo phương pháp quản trị đại học tiên tiến.
Hàng năm tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học đặc biệt là hội nghị khoa học quốc tế tại trường.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc xây dựng các đề tài dự án phối hợp các dự án phối hợp các bên cùng thực hiện. Đẩy mạnh hợp tác Trường – Viện – Doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Lộ trình thực hiện
Chiến lược phát triển Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đến năm 2020 được thực hiện qua hai giai đoạn với 2 kế hoạch 5 năm.
Kế hoạch 2011 – 2015: Triển khai thực hiện phát triển trong giai đoạn chuẩn bị cho việc chuyển một số bộ phận đến cơ sở mới tại Hòa Lạc vào giai đoạn 2016 – 2020. Đây là giai đoạn tập trung xây dựng một số đơn vị và một số lĩnh vực có chất lượng tiệm cận với các trường đại học tiên tiến của thế giới.
Kế hoạch 2016 – 2020: Đây là giai đoạn triển khai đồng bộ các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch chiến lược.
5.2 Tổ chức thực hiện
Ban Giám hiệu: Tổ chức xây dựng các kế hoạch 5 năm (2011 – 2015 và 2016 – 2020) và kế hoạch nhiệm vụ hàng năm.
Các đơn vị: Xây dựng chiến lược phát triển của đơn vị và kế hoạch hành động hàng năm của đơn vị.
Hàng năm, nhà trường và các đơn vị tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh kế hoạch chiến lược (nếu cần thiết) cho phù hợp với tình hình thực tế.