Kế hoạch nhiệm vụ năm học

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường lần thứ 25; Chiến lược phát triển Trường Đại học Khoa học Tự nhiên giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030; kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012 của Đại học Quốc gia Hà Nội, trong năm học 2011-2012 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tiếp tục đổi mới, sáng tạo, phát huy mọi nguồn lực để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Đổi mới tư duy, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của cán bộ, sinh viên trong việc nâng cao uy tín và thương hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
2. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của các bậc học, thông qua kiến thức, năng lực và kỹ năng của người học.
3. Đẩy mạnh chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ thông qua việc tăng số công trình công bố, chỉ số trích dẫn, số bằng sáng chế và giải pháp hữu ích, kinh phí tính trên 1 cán bộ giảng dạy.
4. Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn và ngoại ngữ từng bước tiếp cận với trình độ quốc tế.
5. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản trị đại học.
6. Tăng cường nguồn lực tài chính, nâng cấp và phát triển cơ sở vật chất phục vụ tiếp cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, nâng cao thu nhập cho cán bộ.
II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM HỌC

2.1. Công tác đào tạo
2.1.1. Quy mô tuyển sinh
a. Hệ đại học
- Đại học chính quy: 1310 và 150 thuộc các chương trình tiên tiến. Trong đó:
+ Các chương trình đào tạo tài năng: 80
+ Các chương trình đào tạo chất lượng cao: 80
+ Các chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế: 180
- Đại học vừa làm vừa học: 800
b. Hệ sau đại học
- Cao học: 650
- Nghiên cứu sinh: 150
c. Hệ THPT Chuyên: 500
d. Tuyển mới người nước ngoài
- Sinh viên: 10
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: 10
2.1.2. Xây dựng mới các ngành và chuyên ngành đào tạo
- Các chuyên ngành đào tạo sau đại học: 02
2.1.3. Hoàn thiện chương trình đào tạo
Điều chỉnh 100% các chương trình đào tạo đại học và sau đại học phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ và chuẩn đầu ra.
2.1.4. Biên soạn giáo trình, bài giảng, ngân hàng câu hỏi
- Biên soạn và biên dịch 40 giáo trình.
- Biên soạn 15 bài giảng điện tử.
- Biên soạn 2 cuốn sách chuyên khảo hoặc giáo trình viết bằng tiếng Anh.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phương pháp kiểm tra, đánh giá khách quan cho các môn thuộc khối kiến thức chung.
2.2. Nhiệm vụ chiến lược
- 100% các chương trình đào tạo thuộc nhiệm vụ chiến lược 16+23, chương trình tiên tiến, đào tạo tài năng và chất lượng cao thực hiện đúng mục tiêu và lộ trình đã được phê duyệt.
- Xây dựng mới 2 đề án đào tạo sau đại học thực hiện nhiệm vụ chiến lược.
- Xây dựng đề án phát triển 01 Khoa và 02 bộ môn đạt chuẩn quốc tế.
- Xây dựng 1 phòng thí nghiệm đại cương đạt chuẩn quốc tế.
- Xây dựng dự án phát triển Trường THPT chuyên đạt chuẩn quốc tế.
- Xây dựng dự án nâng cao năng lực thực hành và nghiên cứu khoa học của sinh viên các ngành khoa học cơ bản đạt trình độ quốc tế.
2.3. Công tác khoa học Công nghệ
- Kinh phí hoạt động khoa học, công nghệ tăng 15% so với năm học 2010-2011.
- Công bố 150 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín và báo cáo toàn văn được in trong kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế lớn.
- Tổ chức 5 Hội thảo, hội nghị khoa học quốc tế tại trường.
- Có 2 hồ sơ đăng ký bằng sở hữu trí tuệ được chấp nhận và 2 sản phẩm khoa học công nghệ được đưa vào ứng dụng trong thực tiễn.
- 100% giảng viên từ thạc sỹ trở lên công bố ít nhất 01 bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo được in toàn văn trong kỷ yếu các Hội nghị khoa học trong và ngoài nước.
- 250 sinh viên có báo cáo kết quả nghiên cứu tại Hội nghị khoa học sinh viên cấp khoa.
- Hoàn thành đúng tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và dự án tăng cường năng lực.
- Hoàn thiện dự án đào tạo nguồn nhân lực cho điện hạt nhân.
- Xây dựng 8 nhóm nghiên cứu mạnh, tạo cơ sở để xây dựng nhóm nghiên cứu xuất sắc.
2.4. Công tác tổ chức, cán bộ
2.4.1. Hoàn thiện mô hình trường đại học nghiên cứu
- Chỉnh sửa điều lệ hoạt động của các trung tâm nghiên cứu theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Thành lập trung tâm nghiên cứu về khoa học và công nghệ Nano.
2.4.2. Phát triển, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
- Hoàn thiện công tác định biên cán bộ theo nhiệm vụ được giao của tất cả các đơn vị trực thuộc trường.
- Tuyển mới được ít nhất 15 tiến sỹ làm giảng viên.
- Số lượng được cử đi đào tạo thạc sĩ và tiến sỹ là 20.
- Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sỹ, tiến sỹ khoa học là 70%. Tỷ lệ giáo viên THPT có trình độ thạc sỹ trở lên là 50%.
- Tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư là 35%.
- Tỷ lệ giảng viên giảng dạy được chuyên môn bằng tiếng Anh là 20%
- Số cán bộ quản lý hành chính được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ ở nước ngoài là 10 người.
2.5. Công tác chính trị tư tưởng

- 100% cán bộ, sinh viên được học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp, chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, kế hoạch nhiệm vụ năm học của trường. Thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Hoàn thiện môi trường làm việc thân thiện, dân chủ, công bằng, cá nhân được tôn trọng và tạo điều kiện phát triển, tập thể đoàn kết nhất trí cao. Không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết hoặc khiếu kiện vượt cấp.
- Xây dựng nếp sống văn minh nơi công sở; phát triển tinh thần cộng đồng, liên thông, liên kết; nâng cao uy tín thương hiệu của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
- Đẩy mạnh tinh thần phấn đấu vào Đảng của quần chúng là cán bộ, viên chức. Trong năm học có ít nhất 10 cán bộ, viên chức được kết nạp vào Đảng.
2.6. Công tác học sinh, sinh viên

- 100% sinh viên được học tập để nắm vững quy định quy chế về đào tạo. Không có sinh viên vi phạm pháp luật, mắc phải tệ nạn xã hội hoặc có những hoạt động xấu bởi các thế lực phản động.
- Học bổng khai thác được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tăng 10% so với năm học 2010 – 2011.
- 22 sinh viên được kết nạp Đảng.
- Tổ chức chào cờ hàng tháng cho học sinh Trường THPT chuyên.
2.7. Công tác hợp tác quốc tế

- Số lượng cán bộ khoa học và quản lý quốc tế đến làm việc tại trường khoảng 150 người.
- Thu hút 02 đề tài, dự án hợp tác với quốc tế được cấp kinh phí về trường để triển khai thực hiện.
Có 20 cán bộ và sinh viên được cử đi đào tạo (đại học, cao học, tiến sỹ) bằng nguồn học bổng của nước ngoài.
2.8. Kiểm định chất lượng

- Hoàn thành việc kiểm định trường đại học theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 100% các môn học của chương trình đại học và các môn chung của chương trình sau đại học được lấy phiếu góp ý của người học.
- 100% các đơn vị hành chính, phục vụ được lấy phiếu góp ý của cán bộ, sinh viên.
- 30% cán bộ giảng dạy, giáo viên THPT được các bộ môn tổ chức dự giờ và góp ý về nội dung và phương pháp giảng dạy.
- Xây dựng tốt hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định của ĐHQGHN.
- Phấn đấu nâng thứ hạng lĩnh vực khoa học tự nhiên vào vị trí 130 trong bảng xếp hạng của khu vực Châu Á.
- Triển khai kiểm định chất lượng đào tạo chương trình tiên tiến ngành Hóa học và chất lượng cao của ngành Môi trường theo bộ tiêu chuẩn kiểm định của ĐHQGHN.
2.9. Công tác Kế hoạch – Tài chính và cơ sở vật chất

- Hoàn thành việc xây dựng các phòng thí nghiệm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
- Hoàn thành việc cải tạo, sửa sang khu làm việc và giảng đường nhân dịp kỷ niệm 55 năm truyền thống Nhà trường.
- 100% giảng đường đáp ứng yêu cầu về điều kiện tăng âm, ánh sáng và thiết bị giảng dạy.
- Khắc phục, sửa chữa những tòa nhà bị dột.
- Xây dựng dự án tu bổ nhà Hội trường 19 Lê Thánh Tông.
- Thực hiện hoàn thiện và lắp đạt công tơ điện cho Phòng thí nghiệm trọng điểm, các trung tâm nghiên cứu.
- Xây dựng quỹ học bổng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh nước ngoài.
- Tăng thu nhập hàng tháng của cán bộ, viên chức lên 15%.
- Sử dụng hiệu quả và giải ngân đúng tiến độ các nguồn kinh phí được cấp.
2.10. Đổi mới quản trị đại học và phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin

- Triển khai việc đổi mới và nâng cao chất lượng công tác hành chính thông qua áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO.
- Đảm bảo chất lượng và thời hạn nộp của các báo cáo, thống kê theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên.
- Thực hiện tốt việc quản lý văn bản trên phần mềm tác nghiệp hành chính.
- Xây dựng hoặc đề xuất để ĐHQGHN thực hiện phần mềm quản lý thiết bị phù hợp với đặc thù của Trường.
- Đổi mới hình thức trình bày và nội dung Website của Trường để phù hợp với việc xếp hạng các trường đại học của nước ngoài.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

3.1. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng tinh thần cộng đồng trách nhiệm vì sự phát triển của nhà trường.

- Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch 5 năm (20110-2015) và chiến lược phát triển Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Tiếp tục triển khai cuộc vận đông “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và những cuộc vận động khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát huy sự chủ động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, viên chức, học sinh, sinh viên trong mọi hoạt động của nhà trường. Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Công đoàn, Đoàn Thanh niên.
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, trách nhiệm, đổi mới, luôn hướng đến hiệu quả và chất lượng cao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai hóa các hoạt động của nhà trường.
- Định kỳ 2 lần trong năm tiến hành lấy ý kiến góp ý của cán bộ, viên chức và sinh viên, cuối năm học tổ chức đánh giá đối với cán bộ quản lý các cấp.
3.2. Đổi mới toàn diện quản trị đại học
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình hành động về đổi mới quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2012 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
- Thực hiện quản trị đại học tiếp cận theo chất lượng, số lượng và hiệu quả sản phẩm đầu ra; quản lý tích hợp để nâng cao hiệu quả các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, văn hóa văn minh công sở đối với cán bộ khối hành chính.
- Thực hiện công bằng, khách quan công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc theo nhiệm vụ được giao (nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ quản lý…)
- Hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế quản lý theo mô hình của trường đại học nghiên cứu. Đổi mới cơ chế hoạt động của các Trung tâm nghiên cứu theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu  khoa học, giữa các Trung tâm với các Khoa, phù hợp với mô hình trường đại học nghiên cứu và theo phương pháp quản trị đại học tiên tiến.
3.3. Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức từng bước đạt chuẩn khu vực và quốc tế
- Thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ theo phương thức tiếp cận quản trị  nhân lực của trường đại học tiên tiến.
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm hàng tháng đối với giảng viên mới tuyển trong năm học đầu tiên.
- Tạo điều kiện để cán bộ được học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ đi báo cáo tại các Hội nghị khoa học quốc tế lớn.
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên giao nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu đối với cán bộ trẻ để bồi dưỡng họ sớm đạt tiêu chuẩn chức danh Phó giáo sư. Khuyến khích và tạo điều kiện về mọi mặt để các phó giáo sư sớm đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư.
- Tập trung xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh làm tiền đề hình thành đội ngũ cán bộ đầu ngành, đầu đàn.
- Tạo động lực nâng cao trình độ tiếng Anh cho cán bộ và sinh viên để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của đất nước.
- Đổi mới công tác tuyển dụng cán bộ theo hướng tuyển được nhiều cán bộ giỏi, tâm huyết với giáo dục về công tác tại trường.
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng đánh giá theo số lượng và chất lượng sản phẩm cụ thể.

3.4. Nâng cao chất lượng của hoạt động khoa học công nghệ

- Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng khoa học và giá trị thực tiễn của hoạt động khoa học công nghệ.

- Hoàn thiện các hướng nghiên cứu trọng điểm ưu tiên của Trường, đáp ứng yêu cầu phát triển chuyên môn và thực tiễn kinh tế – xã hội của đất nước.

- Xây dựng cơ chế hợp lý để khuyến khích các nhà khoa học mang về trường nhiều đề tài, dự án. Chú trọng mở rộng hợp tác với các Bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp trong nước. Khuyến khích các nhà khoa học tham gia đề xuất, đấu thầu các đề tài, dự án khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước.

- Tăng cường phát triển hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài dự án nghiên cứu hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học.

- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các thiết bị máy móc. Triển khai thực hiện tốt các dự án đầu tư và tăng cường năng lực.

- Triển khai tốt các dự án khoa học công nghệ. Hoàn thành đúng tiến độ các đề tài, dự án đã được phê duyệt.

- Tiếp tục và phát triển các chính sách khen thưởng đối với tập thể, cán bộ và sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học công nghệ,  khuyến khích các tác giả có kết quả nghiên cứu được công bố ở các tạp chí có uy tín ở nước ngoài hoặc có giá trị thực tiễn cao.

3.5. Nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả công tác quản lý học sinh, sinh viên và học viên sau đại học

- Xây dựng các giải pháp để nâng cao chất lượng tuyển sinh đại học chính quy, đặc biệt là với một số ngành khó tuyển. Triển khai công tác điều tra nhu cầu xã hội đối với các ngành có ít thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh. Tăng cường thu hút nguồn tuyển sinh đại học từ học sinh các trường trung học phổ thông chuyên.

- Tổ chức điều chỉnh các chương trình đào tạo để đáp ứng tốt nhất nhu cầu xã hội và phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ, hướng đến việc tiệm cận với trình độ của các trường đại học tiên tiến trên thế giới.

- Tiếp tục triển khai các hợp đồng nâng cao năng lực nghề nghiệp và kỹ năng mềm cho sinh viên. Tích cực triển khai công tác tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên.

- Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo khoa, trường với sinh viên dưới nhiều hình thức. Nâng cao hiệu quả công tác chính trị tư tưởng trong học sinh, sinh viên và học viên sau đại học thông qua các cuộc vận động và phong trào của sinh viên.

- Mở rộng trao đổi sinh viên quốc tế, thu hút người nước ngoài vào học tập.

3.6. Nâng cao hiệu quả của công tác hành chính và kiểm định chất lượng

- Nâng cao hiệu quả công tác hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện các văn bản hành chính.

- Nâng cao năng lực chuyên môn, văn hóa ứng xử và giao tiếp của cán bộ hành chính.

- Công khai qui trình, thời hạn và giải quyết nhanh gọn  các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các đơn vị, cá nhân theo đúng thời hạn qui định.

- Thường xuyên thanh, kiểm tra hoạt động của các đơn vị theo kế hoạch và nhiệm vụ năm học đã được phê duyệt.

- Triển khai công tác kiểm định theo đúng kế hoạch của ĐHQGHN.

- Thực hiện tốt công tác 3 công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.

3.7. Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế, tăng cường công tác truyền thông, quảng bá giới thiệu Nhà trường với xã hội

- Nâng cao năng lực phát triển hợp tác quốc tế để thu hút thêm các nguồn lực; tạo cơ chế thuận lợi, thủ tục đơn giản và chính sách phù hợp để phát triển hợp tác, trao đổi cùng có lợi với các đối tác trong và ngoài nước.

- Tăng cường hiệu quả của các hợp tác quốc tế hiện có, phát triển các hợp tác mới, trong đó đặc biệt chú trọng đến hợp tác về đào tạo do đối tác cấp bằng. Tích cực mở rộng và phát huy các chương trình dự án hợp tác với các cơ sở, hiệp hội nghiên cứu và các quỹ tài trợ nghiên cứu trên toàn thế giới.

- Tăng cường quảng bá, giới thiệu hoạt động của Nhà trường ở trong và ngoài nước thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác.

3.8. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch – tài chính, công tác quản lý và sử dụng các nguồn đầu tư và cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Xây dựng và triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư chiều sâu mang tính liên ngành, các dự án tăng cường năng lực, các đề tài KH-CN trọng điểm, các dự án quốc tế lớn.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm đối với ngành, chuyên ngành trong nhiệm vụ chiến lược; triệt để tích hợp các dự án TRIG, đào tạo tài năng, chất lượng cao, chương trình tiên tiến, các chương trình 322 và 165.
- Đảm bảo công tác lập kế hoạch và dự toán ngân sách đáp ứng yêu cầu xây dựng Trường theo kế hoạch chiến lược phát triển đã được phê duyệt.

- Xây dựng các giải pháp đồng bộ, quyết liệt và có chế tài cụ thể để giải ngân đúng hạn và có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp.

- Xây dựng giải pháp để quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích mặt bằng và các cơ sở vật chất khác hiện có. Thường xuyên giữ gìn khuôn viên của Nhà trường xanh, sạch, đẹp.

- Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích đối với cá nhân và tập thể có thành tích tăng nguồn thu; thực hành tiết kiệm chống lãng phí để nâng cao đời sống cho cán bộ viên chức Nhà trường.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được quán triệt tới tất cả các đơn vị, cán bộ và sinh viên của Nhà trường.

- Các phòng chức năng có trách nhiệm cụ thể hóa kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012 thành các chương trình, đề án, kế hoạch công tác của lĩnh vực được giao quản lý trước 15/09/2011.

- Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011-2012, thủ trưởng các đơn vị xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ năm học của đơn vị mình và báo cáo Hiệu trưởng trước ngày 15/09/2011.

- Ban giám hiệu và thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học.

- Trong quá trình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, nếu có vấn đề phát sinh, các đơn vị cần báo cáo Ban giám hiệu kịp thời để chỉ đạo và giải quyết.