Giới thiệu chung

TRUNG TÂM TÍNH TOÁN HIỆU NĂNG CAO

(Center for High Performance Computing)

Địa điểm: Tầng 1, nhà T5 trường Đại Học Khoa Học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: (+84) 4 3.5572.869
Trang web: chpc.hus.vnu.edu.vn

SỨ MỆNH:

  • Trung tâm Tính toán Hiệu năng cao được thành lập từ Dự án Giáo dục Đại học World Bank, tháng 8/2005với sứ mệnh: 
  • Sáng tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tính toán các bài toán lớn và phức tạp;
  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao về tính toán khoa học như tính toán song song, tính toán lưới;
  • Giữ  vai trò  đầu tầu đổi mới và ứng dụng tính toán khoa học hệ thống lớn vào thực tiễn Việt Nam.

TẦM NHÌN:

  • Trở thành trung tâm  nghiên cứu tính toán khoa học và ứng dụng hàng đầu trong Tính toán hiệu năng cao kết hợp đa ngành, đa lĩnh vực và liên kết quốc tế; đóng góp quan trọng vào giáo dục và  sự phát triển nền kinh tế tri thức của đất nước.

CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ:

  • Hỗ trợ và thúc đẩy nghiên cứu khoa học và nghiên cứu triển khai các công nghệ mới liên quan đến tính toán hiệu năng cao trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Hỗ trợ đào tạo chất lượng cao ở các bậc đại học và sau đại học về Tin học và khoa học tính toán, mô phỏng.

CÁC ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:

Hiện nay Trung tâm tập trung vào hai hướng nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết về thuật toán và lập trình song song trên bó máy tính.
  2. Cài đặt, thiết kế và chạy thử nghiệm, tiến tới chạy tác nghiệp một số chương trình giải những bài toán ứng dụng trong các lĩnh vực khí tượng, thuỷ văn, hải dương học, vật lý, cơ học, hoá học, địa chất học, địa lý,  vv.

Trong ĐHQGHN đã hình thành nhóm nghiên cứu mạnh về các phương pháp giải phương trình vi phân gồm GS TSKH Nguyễn Hữu Công, GS TSKH Phạm Kỳ Anh, PGS TS Vũ Hoàng Linh, TS Lê Công Lợi cùng nhiều Thạc sĩ, NCS với những công trình lý thuyết công bố trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín và kết quả tính toán thử nghiệm trên máy tính hiệu năng cao của trung tâm.

Mặt khác để ứng dụng CNTT vào các ngành khoa học khác, Trung tâm đã nhận được sự hợp tác chặt chẽ của các chuyên gia trong Đại học Quốc gia Hà Nội, như: GS TSKH Nguyễn Hữu Công, GS TS Nguyễn Quý Hỷ, GS TS Nguyễn Văn Hữu (Toán học), PGS TS Hoàng Chí Thành, PGS TS Đỗ Trung Tuấn, PGS TS Nguyễn Hữu Điển, TS Nguyễn Thị Hồng Minh (Tin học), PGS TS Trần Văn Trản (Cơ học), GS TS Trần Tân Tiến, GS TS Đinh Văn Ưu, PGS TSKH Kiều Thị Xin, PGS TS Phan Văn Tân (Khí tượng, Thủy văn), PGS TS Nguyễn Mậu Chung, TS Hoàng Nam Nhật (Vật Lý), GS TSKH Đặng Ứng Vận, PGS TS Lê Kim Long (Hóa học), PGS TS Phạm Văn Cự (Địa lý), vv. Đây là đội ngũ chuyên gia giỏi của ĐHQGHN giúp đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong khoa học tự nhiên và công nghệ.

Mỗi năm có khoảng 20 sinh viên của Trường ĐHKHTN, ĐH Công nghệ, Đại học Bách Khoa Hà Nội đến chạy chương trình thử nghiệm, thực tập và làm khoá luận/đồ án tốt nghiệp tại trung tâm. Hơn 20 NCS và học viên cao học đã làm việc tại Trung tâm. Có 2 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ năm 2007. Trong số này có cả các học viên đang công tác ngoài ĐHQGHN, như ĐHSP HN, Đại học Điện lực, ĐHSP Đồng Tháp, Học viện Kỹ thuật mật mã.

Đã công bố trên 50 công trình trên các tạp chí, tuyển tập hội nghị quốc gia, quốc tế.

Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh vềTính toán song song và tính toán lưới”, “Các phương pháp Khoa học máy tính trong Hệ thông tin địa lý” với những công trình lý thuyết công bố trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín và kết quả tính toán thử nghiệm trên máy tính hiệu năng cao của trung tâm.

Một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu:

  • Cổng quản lý tài khoản (portal) bao gồm các NIS và NFS server, đồng hóa tài khoản trên 2 hệ thống IBM 1350 (LINUX) và IBM 1600 (AIX) cho phép người dùng đăng ký và truy cập từ xa vào hệ thống tính toán của Trung tâm.
  • Năm mô hình dự báo thời tiết HRM, MM5, RAMS, WRF và NHM và một qui trình tự động dự báo, từ việc truyền, nhận số liệu, đến việc điều khiển chạy mô hình và cuối cùng là xử lý hậu mô hình, kết xuất sản phẩm dự báo cho người sử dụng.
  • Mô hình 3D thủy động lực ven bờ và tính toán cho vùng biển Quảng Ninh và Vịnh Bắc Bộ.
  • Phần mềm chuyên dụng Root phục vụ nghiên cứu trong Vật lý hạt nhân.
  • Phần mềm FHI98MD mô phỏng động lực học phân tử trên cả hai hệ thống LINUX 1350 và AIX 1600 phục vụ nghiên cứu trong Hoá học.
  • Phần mềm QGIS mã nguồn mở quản lý tài nguyên Vườn quốc gia Tam Đảo.
  • Phần mềm quản lý việc thực thi pháp luật trong công tác bảo vệ rừng tại Quảng Nam do Quỹ bảo vệ động vật hoang dã thế giới tài trợ.
  • Phần mềm quản lý đất nông nghiệp và rác thải tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

CƠ CẤU TỔ CHỨC:

  • Giám đốc trung tâm: PGS. TS. Nguyễn Hữu Điển
  • Phó Giám đốc: ThS. Bùi Vũ Anh
  • Phòng nghiên cứu và Phát triển: GS. TSKH. Phạm Kỳ Anh
  • Phòng Marketing và quan hệ khách hàng: PGS. TS. Trần Văn Trản
  • Phòng phát triển phần mềm: ThS. Lê Hoàng Sơn
  • Bộ phận quản lý cộng tác viên: ThS. Lê Hoàng Sơn

CÁC ĐỐI TÁC HỢP TÁC:

Trung tâm có mối liên hệ mật thiết với một số cá nhân và đơn vị trong Trường ĐHKHTN, Đại học quốc gia Hà Nội, như Khoa Toán-Cơ-Tin học, Khoa Vật lý, Khoa Hoá học, Khoa Khí tượng-Thuỷ văn-Hải dương học, Khoa Địa lý, Địa chất, vv..., cũng như Khoa Công nghệ, Khoa Sau Đại học, ĐHQGHN. Trung tâm cũng đã ký thoả thuận hợp tác với Trung tâm tính toán hiệu năng cao ĐHBKHN. Một số sinh viên ĐHBKHN đã sang Trung tâm thực tập hoặc làm đồ án tốt nghiệp và tiếp tục ở lại làm cộng tác viên sau khi tốt nghiệp. Trung tâm có mối liên hệ chặt chẽ với Viện CNTT, Viện Toán học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Học Viện Kỹ thuật Quân sự và cùng 4 trung tâm tin học lớn trong cả nước tham gia dự án VNGrid.

Ngoài ra, Trung tâm đã mời nhiều nhà khoa học từ Viện Cơ học, Học viện mật mã, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên, Vietxo Petro, Viện Khí tượng Thuỷ văn, vv... đến tham quan, làm việc tại Trung tâm.

Trung tâm đã thiết lập được mối quan hệ với nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực tính toán khoa học và tính toán hiệu năng cao tại Mỹ, Đức, Nhật, Trung Quốc, Canada, Đài Loan, Singapore, Australia, vv.  Đã có 2 biên bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực tính toán hiệu năng cao (do Hiệu trưởng Trường ĐHKHTN ký kết) với Trung tâm liên ngành về tính toán khoa học của Trường ĐHTH Heidelberg, CHLB Đức và Trường ĐHTH Old Dominion, Hoa Kỳ .

CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ ĐÃ TỔ CHỨC:

  1. International workshop on high-performance computing, November 23 – 24, 2005, Hanoi University of Science, Hanoi.
  2. Workshop on parallel and grid computing, December 27 – 28, 2006, Hanoi University of Science, Hanoi.
  3. Vietnam-Germany research project on improving short range forecasts on high impact weather in Vietnam, April 3 -4, 2007.
  4. Third international HRM workshop, November 24 – 27, 2008.
  5. International Workshop on Grid Computing Applications for Vietnam, December 1-3, 2010, Hanoi University of Science, Hanoi.

TRAO ĐỔI CÁN BỘ KHOA HỌC VỚI ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI:

Hơn 10 nhà khoa học quốc tế đã đến làm việc và trao đổi kinh nghiệm với cán bộ Trung tâm. Trong các năm 2004 – 2007, một số cán bộ và cộng tác viên của Trung tâm đã được tham quan học tập kinh nghiệm tại một số trung tâm tính toán hiệu năng cao của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore, CHLB Đức.

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU:

  1. Nguyen S. H. , Roger B. Sidje and N. H. Cong (2006), “On functionally-fitted Runge-Kutta methods”, BIT Numerical Mathematics, Vol. 46, pp. 861 – 874 (SCI).
  2. P.K. Anh and H.T.N. Yen (2006), “Floquet Theorem for Linear Implicit Nonautonomous Difference Systems”, Journal of Mathematical Analysis and Applications, Vol. 321, No. 2, pp. 921-929 (SCI).
  3. P.K. Anh and L.C. Loi (2006), “On discrete analogues of nonlinear implicit differential equations”, Advances in Difference Equations, Article 43092, 1-19 (SCIE).
  4. Pham Ky Anh, Cao Van Chung (2009), “Parallel iterative regularization methods for solving systems of ill-posed equations”, Appl. Math. Comput., Vol. 212, pp. 542-550 (SCIE).
  5. Pham Ky Anh, Cao Van Chung (2011), “Parallel regularized Newton methods for ill-posed equations”, Numerical Algorithm, Vol. 58, No. 3, pp. 379-398 (SCIE).
  6. Le Hoang Son, Bui Cong Cuong, Pier Luca Lanzi, Nguyen Tho Thong (2012), “A Novel Intuitionistic Fuzzy Clustering Method for Geo-Demographic Analysis”, Expert Systems with Applications, Vol. 39, No. 10, pp. 9848–9859 (SCIE).

GTÁO TRÌNH VÀ SÁCH CHUYÊN KHẢO:

  1. Phương pháp số thực hành tập I, NXB ĐHQG, 2007 (Toán - Cơ) (Giáo trình).
  2. Phương pháp số thực hành tập II, NXB ĐHQG, 2007 (Toán - Cơ) (Giáo trình).
  3. Một số vấn đề về thuật toán, NXB Giáo Dục, 2006 (Toán - Tin) (Chuyên khảo)