Đây là bước đi chiến lược của Nhà nước nhằm góp phần hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ người học STEM từ 29% hiện nay lên 35% vào năm 2030, với quy mô cấp học bổng lên tới 30.000 người học mỗi năm và tổng kinh phí 1.300 tỷ đồng.
Sinh viên K70 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trong ngày nhập học (tháng 8/2025)
Tiêu chuẩn và điều kiện xét cấp học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP
Theo Điều 5 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, học bổng được xét duyệt dựa trên năng lực học tập và thành tích đầu vào của thí sinh, chia làm ba nhóm đối tượng chính:
Nhóm 1: Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Nhóm 2: Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Nhóm 3: Sinh viên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược đạt yêu cầu cao về điểm số hoặc giải thưởng quốc gia.
Để được nhận học bổng, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Đối với thí sinh đạt giải quốc gia/quốc tế: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học... theo quy định của Bộ GD&ĐT sẽ được xét cấp học bổng ngay khi nhập học. Thành tích này phải được xác lập trong vòng 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Đối với thí sinh xét bằng điểm thi: Yêu cầu tổng điểm môn Toán và hai môn khác trong tổ hợp (chọn từ Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh) phải đạt từ 22,50 trở lên trên thang điểm 30. Đây phải là điểm thi thực tế, không bao gồm điểm ưu tiên khu vực hay đối tượng.
Điều kiện bắt buộc: Thí sinh phải nằm trong nhóm 30% những người có điểm trúng tuyển cao nhất của cùng nhóm ngành học đó trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
Buổi gặp mặt tân sinh viên rực rỡ với màu cờ Tổ quốc của khoa Địa lý.
Điều kiện duy trì học bổng qua các năm
Để đảm bảo tính công bằng và thúc đẩy tinh thần học tập, sinh viên nhận học bổng phải duy trì kết quả học tập tích lũy từ mức Khá trở lên:
- Sau năm học đầu tiên: Tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ.
- Các năm học tiếp theo: Yêu cầu tích lũy tăng lên mức tối thiểu 28 tín chỉ cho mỗi năm học.
- Thời gian hưởng hỗ trợ tối đa bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình học (thường là 4 năm đối với hệ cử nhân).
Các mức hỗ trợ tài chính hàng tháng và các ngành/chương trình đào tạo của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được xét học bổng theo Nghị định
Dựa trên quy định khung của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, sinh viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ được xét nhận các mức hỗ trợ tài chính như sau:
Mức 5.500.000 đồng/tháng: Mức hỗ trợ cao nhất này dành riêng cho sinh viên học tập tại các chương trình đào tạo tài năng thuộc danh mục ưu tiên của Bộ GD&ĐT.
Mức 4.200.000 đồng/tháng: Áp dụng cho sinh viên theo học ngành công nghệ vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản trọng điểm khác. Phần lớn sinh viên các ngành của Trường ĐHKHTN có cơ hội được nhận mức học bổng này. Đây là động lực lớn cho các bạn theo đuổi các ngành mũi nhọn của trường cũng như định hướng chuyên sâu về vật lý vi mạch bán dẫn.
Mức 3.700.000 đồng/tháng: Áp dụng cho sinh viên thuộc các ngành công nghệ chiến lược và kỹ thuật then chốt.
Các chương trình đào tạo đại học tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược dự kiến được xét, hưởng chính sách Học bổng Chính phủ theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và Quyết định số 1826 của Bộ GD&ĐT gồm:
|
STT
|
Mã xét tuyển
|
Tên Chương trình đào tạo
|
Tên ngành
|
|
1
|
QHT01
|
Toán học
|
Toán học
|
|
2
|
QHT01
|
Cử nhân khoa học tài năng Toán học
|
Toán học
|
|
3
|
QHT02
|
Toán tin
|
Toán tin
|
|
4
|
QHT98
|
Khoa học máy tính và thông tin
|
Khoa học máy tính
|
|
5
|
QHT93
|
Khoa học dữ liệu
|
Khoa học dữ liệu
|
|
6
|
QHT03
|
Vật lý học
|
Vật lý học
|
|
7
|
QHT03
|
Cử nhân khoa học tài năng Vật lý học
|
Vật lý học
|
|
8
|
QHT04
|
Khoa học vật liệu
|
Khoa học vật liệu
|
|
9
|
QHT99
|
Công nghệ bán dẫn
|
Khoa học vật liệu
|
|
10
|
QHT94
|
Kỹ thuật điện tử và tin học
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông
|
|
11
|
QHT06
|
Hóa học
|
Hóa học
|
|
12
|
QHT06
|
Cử nhân khoa học tài năng Hóa học
|
Hóa học
|
|
13
|
QHT06
|
Chất lượng cao Hóa học
|
Hóa học
|
|
14
|
QHT08
|
Sinh học
|
Sinh học
|
|
15
|
QHT08
|
Cử nhân khoa học tài năng Sinh học
|
Sinh học
|
|
16
|
QHT09
|
Công nghệ sinh học
|
Công nghệ sinh học
|
|
17
|
QHT81
|
Sinh dược học
|
Sinh học ứng dụng
|
|
18
|
QHT10
|
Địa lý tự nhiên
|
Địa lý tự nhiên
|
|
19
|
QHT10
|
Chất lượng cao Địa lý tự nhiên
|
Địa lý tự nhiên
|
|
20
|
QHT91
|
Khoa học thông tin địa không gian
|
Kỹ thuật không gian
|
|
21
|
QHT18
|
Địa chất học
|
Địa chất học
|
|
22
|
QHT18
|
Chất lượng cao Địa chất học
|
Địa chất học
|
|
23
|
QHT16
|
Khí tượng và khí hậu học
|
Khí tượng và khí hậu học
|
|
24
|
QHT16
|
Chất lượng cao Khí tượng và khí hậu học
|
Khí tượng và khí hậu học
|
|
25
|
QHT92
|
Tài nguyên và môi trường nước
|
Thủy văn học
|
|
26
|
QHT17
|
Hải dương học
|
Hải dương học
|
|
27
|
QHT17
|
Chất lượng cao Hải dương học
|
Hải dương học
|
Ngoài ra, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên còn có 15 ngành (20 CTĐT) thạc sĩ và 15 ngành (34 CTĐT) tiến sĩ cũng được xét học bổng theo nghị định 179 của Chính phủ với mức hỗ trợ tài chính từ 5,5 triệu đồng/tháng đến 7,4 triệu đồng/tháng đối với học viên trình độ thạc sĩ và từ 7,4 triệu đồng/tháng đến 8,4 triệu đồng/tháng đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ.
Chính sách học bổng từ Nghị định 179/2026/NĐ-CP chính là sự đảm bảo vững chắc về mặt kinh tế để các bạn yên tâm học tập. Ảnh: Tân sinh viên K70 trong ngày nhập học tại Trường.
Để hỗ trợ tối đa cho người học, Bộ GD&ĐT đã đưa vào vận hành Nền tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia. Hệ thống này không chỉ giám sát, quản lý xuyên suốt quá trình học tập và duy trì học bổng của sinh viên, mà còn là cầu nối trực tiếp giữa Trường Đại học Khoa học Tự nhiên với các doanh nghiệp công nghệ, tập đoàn đa quốc gia và các viện nghiên cứu lớn. Điều này mở ra cơ hội giải quyết các bài toán thực tiễn ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường và đảm bảo đầu ra bền vững cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tuyển sinh 28 ngành đào tạo với 2510 chỉ tiêu. Đối với các bạn học sinh yêu thích khám phá và đam mê khoa học đang đứng trước bước ngoặt lựa chọn nguyện vọng năm 2026, chính sách học bổng từ Nghị định 179/2026/NĐ-CP chính là sự đảm bảo vững chắc về mặt kinh tế để các bạn yên tâm học tập.
Các thí sinh đang cân nhắc đặt nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026, hãy tự tin đặt nguyện vọng và dồn sức học tập, cống hiến tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ngôi trường top đầu về khoa học cơ bản và công nghệ tiên tiến tại Việt Nam!
>>> Thông tin đề án tuyển sinh đại học năm 2026 chi tiết (xem tại đây)
>>> Thông báo nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026 (xem tại đây)
>>> Thông báo bảng phân vị quy đổi tương đương giữa điểm thi HSA và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
>>> Cơ hội nhận học bổng Chính phủ theo Nghị định 179 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
>>> Thông báo điểm ngưỡng xét Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đại học chính quy năm 2026